Site icon vatlieutitan.net

Sự mỏi vật liệu và độ dẻo dai của Titan

Sự mỏi vật liệu và độ dẻo dai của Titan là hai tính chất quan trọng khi đánh giá khả năng sử dụng của titan trong các ứng dụng kỹ thuật, đặc biệt trong các ngành công nghiệp đòi hỏi vật liệu phải có độ bền cao và chịu được những tải trọng thay đổi theo thời gian (như trong hàng không, vũ trụ, và y tế).

1. Sự mỏi vật liệu của Titan (Fatigue of Titanium)

Mỏi vật liệu là hiện tượng khi vật liệu bị phá vỡ hoặc hư hỏng do chịu các tải trọng thay đổi liên tục trong thời gian dài, ngay cả khi các tải trọng đó nhỏ hơn rất nhiều so với khả năng chịu kéo tối đa của vật liệu. Titan, mặc dù có độ bền cao và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, nhưng cũng có thể bị mỏi dưới các tải trọng thay đổi theo chu kỳ.

Đặc điểm mỏi của Titan:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự mỏi của Titan:


2. Độ dẻo dai của Titan (Toughness of Titanium)

Độ dẻo dai là khả năng của vật liệu chịu được tác động và chịu được sự biến dạng mà không bị gãy hoặc vỡ. Nó bao gồm khả năng hấp thụ năng lượng trong quá trình biến dạng dẻo mà không bị phá vỡ. Độ dẻo dai của titan rất quan trọng khi vật liệu phải chịu được các lực tác động lớn hoặc các điều kiện va đập mà không bị gãy.

Đặc điểm độ dẻo dai của Titan:

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ dẻo dai của Titan:


So sánh độ mỏi và độ dẻo dai của Titan:

Tính chất Titan nguyên chất Hợp kim Titan (Ti-6Al-4V)
Khả năng chống mỏi Tốt, nhưng có thể bị ảnh hưởng trong môi trường ẩm hoặc axit. Rất tốt, đặc biệt là trong môi trường khô và khối lượng công nghiệp.
Độ dẻo dai Thấp hơn so với hợp kim titan, dễ gãy dưới tác động mạnh. Cao hơn, đặc biệt trong các ứng dụng chịu va đập hoặc tải trọng lớn.
Ứng dụng Ít được sử dụng trong các ứng dụng chịu va đập mạnh. Rất phổ biến trong hàng không, y tế, và công nghiệp chế tạo máy móc.

Kết luận:

Titan có một sự kết hợp lý tưởng giữa độ bền cơ học, khả năng chống mỏi và độ dẻo dai trong nhiều ứng dụng kỹ thuật, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp yêu cầu vật liệu chịu được sự thay đổi tải trọng và tác động mạnh.

Ăn mòn mỏi nói chung không phải là một vấn đề đối với titan và hợp kim của nó. Mệt mỏi lãi tuyên truyền vết nứt trong nước biển cho titan thương mại thuần túy cũng tương tự như trong không khí, nhưng tỷ lệ cho hợp kim Ti-6Al-4V và Ti-6Al-4V ELI là tăng cao hơn trong nước biển và môi trường ăn mòn khác so với những người trong không khí. Tỷ lệ truyền vết nứt tuyệt đối sẽ khác nhau với các thành phần cụ thể hợp kim, vi cấu trúc, định hướng nứt và tải, nhưng có thể tăng lên bởi sự hiện diện của hydro, tạo mạ kẽm hoặc từ tiềm năng cực âm ấn tượng. Một số hợp kim bao gồm Ti-6Al-4V ELI có bền phá hủy (KIC) mức độ vượt quá 80 độ MNM-3/2 trong không khí, nhưng giảm độ dẻo dai trong nước biển (KISCC) và môi trường khắc nghiệt khác

Exit mobile version